Mặc dù danh sách cụ thể khác nhau, nhưng các thành phần “nguy hiểm” thường gặp trong mỹ phẩm rất dễ nhận biết. Đây là những chất hoạt động như chất bảo quản, chất làm dẻo, chất tạo bọt hoặc hương liệu.
1. Paraben
Thường có trong: Mỹ phẩm, dầu gội, kem dưỡng ẩm, kem cạo râu. Paraben là một thành phần được sử dụng để kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm. Propylparaben và ethylparaben là hai ví dụ về paraben được tìm thấy trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Một số paraben, chẳng hạn như kali hoặc canxi paraben, có nguy cơ thấp đối với người sử dụng. Những loại khác như butylparaben và isopropylparaben rất nguy hiểm.
Mối lo ngại chính nằm ở việc paraben làm rối loạn hệ thống nội tiết , dễ dẫn đến ung thư vú hoặc dậy thì sớm.
2. Bột Talc
Thường có trong: Phấn rôm trẻ em và các loại phấn khác. Bột Talc – thường được biết đến với tên gọi phấn rôm trẻ em và gần đây xuất hiện nhiều vụ kiện liên quan đến sản phẩm này.
Có ba cách mà bột Talc gây hại.
- Tổn thương phổi – Mặc dù được gọi là phấn rôm trẻ em, nhưng các chuyên gia về sức khỏe và an toàn đã khuyến cáo mọi người không nên sử dụng bột Talc cho trẻ sơ sinh. Nếu hít phải, nó có thể gây tổn hại không thể phục hồi cho phổi.
- Tiếp xúc với amiăng – Talc là một khoáng chất tự nhiên được sử dụng để sản xuất phấn rôm. Khoáng chất này thường được tìm thấy trong các mỏ gần amiăng. Amiăng là một chất gây ung thư đã được biết đến. Do sự gần gũi giữa hai khoáng chất này, dấu vết của amiăng đã được tìm thấy trong các sản phẩm talc.
- Ung thư buồng trứng – Phấn rôm có liên quan đến sự phát triển của ung thư buồng trứng. Mối liên hệ này được cho là do phụ nữ sử dụng phấn rôm ở vùng chậu.

3. Phthalates
Thường được tìm thấy trong: Sơn móng tay, nước hoa, dầu gội đầu. Phthalates mô tả một nhóm hóa chất nhất định thường được sử dụng để làm cho nhựa chắc chắn hơn. Đôi khi nó được sử dụng để hòa tan.
Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa phthalates và một số vấn đề sức khỏe bao gồm: Giảm nồng độ hormone, lạc nội mạc tử cung, chất lượng tinh trùng thấp, gây béo phì, kháng insulin, gây lão hóa buồng trứng và ung thư
4. Formaldehyde
Thường được tìm thấy trong: Keo dán mi, nước hoa, sản phẩm chăm sóc tóc, sơn móng tay Formaldehyde và các chất bảo quản giải phóng formaldehyde đôi khi được sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm và vệ sinh cá nhân. Các thành phần này được sử dụng để tăng thời hạn sử dụng của sản phẩm. Tại Mỹ người ta xếp Formaldehyde là “chất gây ung thư ở người” ở mức 10, là con số cao nhất trong hệ thống xếp hạng nguy hiểm của quốc gia này.
5. Chì
Thường được tìm thấy trong son môi. Tại Mỹ ,người ta phát hiện ra rằng 61% son môi có chứa một lượng chì nhất định. Cơ quan Quản lý Thực & Dược phẩm Mỹ (FDA) đã tìm thấy hàm lượng chì trong 400 thỏi son môi. Nhiều thỏi son môi trong số này là của L’Oreal USA.
Theo FDA, ngộ độc chì có thể dẫn đến nhiều tác dụng phụ không mong muốn ở người lớn như huyết áp cao, đau khớp, đau cơ, đau bụng, khó khăn về trí nhớ hoặc khả năng tập trung, đau đầu, rối loạn tâm trạng, giảm số lượng tinh trùng, tinh trùng bất thường. Chì cũng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng cho phụ nữ mang thai như sảy thai hoặc sinh non.

6. Diethanolamine (DEA)
Thường được tìm thấy trong: Dầu gội, xà phòng, kem cạo râu và chất nhũ hóa hoặc chất tạo bọt trong các sản phẩm vệ sinh cá nhân. Tại châu Âu người ta đã cấm dùng DEA trong mỹ phẩm.
7. Retinyl Palmitate
Retinyl palmitate còn được biết đến với tên gọi vitamin A palmitate, có trong kem chống nắng, son môi, kem dưỡng ẩm, mỹ phẩm trang điểm. Đã có nghiên cứu cho biết Retinyl palmitate làm tăng nguy cơ phát triển khối u da khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời
Lời khuyên khi sử dụng mỹ phẩm
Trước bối cảnh thật giả lẫn lộn, mỹ phẩm tràn ngập thị trường như hiện nay, mọi người nên trang bị kiến thức cho bản thân, trở thành dường dùng thông thái. Nên chọn mỹ phẩm từ những hãng nổi tiếng, có uy tín và nên mua chính gốc để hạn chế rủi ro. Nói ngắn gọn, khi muốn dùng một loại mỹ phẩm nào đó, trước hết nên mua tuýp nhỏ dùng thử để tránh lãng phí. Khi đã quen và thích hợp với loại mỹ phẩm đang dùng, đừng nên đổi loại khác.
Cũng cần cân nhắc trước những lời quảng cáo đường mật hay quảng cáo thiếu cơ sở trên mạng xã hội. Không nên tự pha chế, hoặc trộn lẫn nhiều loại kem để dùng hay dùng công thức của người khác. Nếu đã dùng mỹ phẩm, cuối ngày nên tẩy trang, làm sạch phấn, son, kem… trên mặt để hạn chế nguy cơ xấu, nhiễm trùng lên da.
- Hãy kiểm xem có bất kỳ hóa chất độc hại nào trong số này đang ẩn náu trong các sản phẩm mà bạn yêu thích và sử dụng hàng ngày.
- Để tránh sử dụng các thành phần này mà không tốn quá nhiều tiền, hãy thay thế từng sản phẩm khi hết bằng sản phẩm không chứa hóa chất. Trong vài tháng, bạn sẽ có một bộ sưu tập mỹ phẩm và đồ dùng vệ sinh cá nhân an toàn hơn. Nếu làm quà tặng hãy mua hay thay thế bằng sản phẩm an toàn hơn.
- Nhưng, đừng bao giờ tin hoàn toàn vào quảng cáo rằn nó là sản phẩm “100% tự nhiên”. Ngay cả những thành phần tự nhiên cũng có thể gây hại. Cân nhắc trước khi mua là điều cần thiết để đảm bảo an toàn cho bản thân và người trong gia đình.

Links:
- https://davidsuzuki.org/living-green/dirty-dozen-cosmetic-chemicals-avoid/
- https://www.consciouslifeandstyle.com/toxic-skincare-ingredients-to-avoid/
- https://www.safecosmetics.org/chemicals/
- https://www.consumersafety.org/news/7-dangerous-ingredients-in-everyday-cosmetics-and-toiletries/





